Tên của bạn bằng mã morse

Gõ một cái tên để xem nó thành chấm và gạch, và nghe âm thanh của nó. Tên có dấu, và tên viết bằng bảng chữ cái khác như chữ Kirin, chữ Hy Lạp hay chữ Nhật, được viết bằng mã morse riêng của từng nước.

Chữ sang mã morse
Mã morse
Mã morse sẽ hiện ở đây khi bạn gõ.

Gửi tin nhắn này

Đường link sẽ mở trang này với tin nhắn của bạn, sẵn sàng để phát.

Đặt công cụ dịch này lên website của bạn

Miễn phí cho lớp học, blog và trang câu lạc bộ. Dán đoạn mã này vào chỗ bạn muốn:

Lưu

Dừng một chút để ngăn chữ cái, dừng lâu hơn để ngăn từ. Trên máy tính, bạn cũng có thể dùng phím cách. Nhịp theo tốc độ trong phần Tốc độ, cao độ và âm thanh.

Giải mã morse từ âm thanh hoặc hình ảnh

Cao độ: -Tốc độ: -

Phát tiếng morse gần micro, hoặc mở một bản ghi âm. Công cụ tự tìm cao độ và tốc độ, chạy tốt nhất với tiếng rõ ở khoảng 300 đến 1500 Hz. Với hình ảnh, chấm và gạch cần là hình đặc trên nền trơn, như ảnh chụp màn hình hoặc thẻ in. Không có gì được tải lên: mọi thứ được xử lý ngay trên thiết bị của bạn.

20 WPM
20 WPM

Đặt tốc độ chung thấp hơn tốc độ chữ cái để dùng nhịp Farnsworth: chữ cái vẫn nhanh, khoảng nghỉ dài hơn. Đây là cách phần lớn mọi người học.

600 Hz
70%
Âm thanh
Lặp lại

Bảng mã morse

Chạm vào ký tự bất kỳ để nghe.

Chữ cái

Gửi thành hai chữ cái

Dấu thanh, gửi ở cuối từ

Tín hiệu thủ tục (prosigns)

Gửi thành một tín hiệu liền, không ngắt giữa các chữ cái. Gõ trong dấu ngoặc nhọn, ví dụ <SK>.

Tên trên trang sức và hình xăm

Tên bằng mã morse là một mẫu thiết kế được ưa chuộng vì trông như một họa tiết và chỉ người đeo mới biết nó nói gì. Hãy chừa khoảng rõ ràng giữa các chữ cái để tên vẫn đọc được: trong mẫu xâu hạt, dùng một hạt ngăn; trong hình xăm, để khoảng rộng hơn. Công cụ tạo mẫu vòng tay biến bất kỳ cái tên nào thành cách xếp hạt.

Tên có dấu hoặc bảng chữ cái khác

Mã morse quốc tế gồm các chữ từ A đến Z. Nhiều ngôn ngữ có thêm chữ cái riêng: Ä Ö Ü của tiếng Đức, Ñ của tiếng Tây Ban Nha, Ł của tiếng Ba Lan, và các bảng chữ cái Kirin, Hy Lạp, Nhật. Công cụ dịch chọn đúng mã cho chúng, và đánh dấu những chữ là phần bổ sung của từng nước chứ không thuộc chuẩn quốc tế. Chữ cái không có mã riêng được gửi như chữ cái thường, ví dụ É thành E khi không có mã quốc gia. Tên tiếng Việt có dấu được gửi theo kiểu Telex: Đ thành DD, Ư thành UW, Ô thành OO, còn dấu thanh thành một chữ cái ở cuối từ, ví dụ dấu sắc là S.

Kiểm tra tên từng chữ một

Mỗi chữ cái có trang riêng với mã của nó, âm thanh của nó và những chữ dễ nhầm với nó. Hãy bắt đầu từ bảng mã morse.

Thêm công cụ mã morse

Dịch

Thêm