Viết mã morse

Gõ một từ, một câu hoặc một tin nhắn: nó hiện ngay thành mã morse, sẵn sàng để sao chép, nghe hoặc chia sẻ. Bên dưới là các quy tắc để viết mã morse bằng tay mà không sai.

Chữ sang mã morse
Mã morse
Mã morse sẽ hiện ở đây khi bạn gõ.

Gửi tin nhắn này

Đường link sẽ mở trang này với tin nhắn của bạn, sẵn sàng để phát.

Đặt công cụ dịch này lên website của bạn

Miễn phí cho lớp học, blog và trang câu lạc bộ. Dán đoạn mã này vào chỗ bạn muốn:

Lưu

Dừng một chút để ngăn chữ cái, dừng lâu hơn để ngăn từ. Trên máy tính, bạn cũng có thể dùng phím cách. Nhịp theo tốc độ trong phần Tốc độ, cao độ và âm thanh.

Giải mã morse từ âm thanh hoặc hình ảnh

Cao độ: -Tốc độ: -

Phát tiếng morse gần micro, hoặc mở một bản ghi âm. Công cụ tự tìm cao độ và tốc độ, chạy tốt nhất với tiếng rõ ở khoảng 300 đến 1500 Hz. Với hình ảnh, chấm và gạch cần là hình đặc trên nền trơn, như ảnh chụp màn hình hoặc thẻ in. Không có gì được tải lên: mọi thứ được xử lý ngay trên thiết bị của bạn.

20 WPM
20 WPM

Đặt tốc độ chung thấp hơn tốc độ chữ cái để dùng nhịp Farnsworth: chữ cái vẫn nhanh, khoảng nghỉ dài hơn. Đây là cách phần lớn mọi người học.

600 Hz
70%
Âm thanh
Lặp lại

Bảng mã morse

Chạm vào ký tự bất kỳ để nghe.

Chữ cái

Gửi thành hai chữ cái

Dấu thanh, gửi ở cuối từ

Tín hiệu thủ tục (prosigns)

Gửi thành một tín hiệu liền, không ngắt giữa các chữ cái. Gõ trong dấu ngoặc nhọn, ví dụ <SK>.

Quy tắc viết mã morse bằng tay

  • Chấm và gạch: mỗi chữ cái là một chuỗi chấm (·) và gạch (−). Trên giấy, chấm là một vòng tròn nhỏ, còn gạch là một nét dài hơn hẳn.
  • Một khoảng trống giữa các chữ cái: nếu không có khoảng trống, ·− và − sẽ bị đọc thành một chữ cái. Hãy chừa khoảng rõ ràng giữa hai chữ cái.
  • Một dấu gạch chéo giữa các từ: ngăn các từ bằng dấu gạch chéo (/) hoặc một khoảng trống lớn. Công cụ dịch ở trên cũng làm như vậy.
  • Chữ có dấu: mã morse tiếng Việt viết chữ cái đặc biệt và dấu thanh bằng chữ cái Telex: Â = AA, Ă = AW, Ô = OO, Ê = EE, Đ = DD, Ư = UW, Ơ = OW; dấu sắc = S, huyền = F, hỏi = R, ngã = X, nặng = J, đặt ở cuối từ. Ví dụ “Mẹ” được gửi thành M E J.
  • Chữ số: mỗi chữ số có năm tín hiệu, ví dụ 1 = ·−−−−.

Truyền một tin nhắn bằng mã morse

Cho một trò chơi, một câu đố hay một bài tập: gõ tin nhắn ở trên và nhấn Phát để truyền nó thành âm thanh, hoặc dùng Ánh sáng và Đèn pin để gửi bằng ánh đèn nhấp nháy. Trong Lưu, Dòng tạo một ảnh chấm và gạch gọn gàng, còn Thẻ tạo một tấm thẻ để in. Chia sẻ gửi một đường link mở tin nhắn bằng mã morse.

Câu mã morse để giải mật thư

Để chuẩn bị một mật thư hay một thử thách, hãy gõ câu, chỉ sao chép phần chấm và gạch rồi chia sẻ. Người nhận có thể dán chúng vào cùng ô đó để giải mã, hoặc học các chữ cái với bảng mã morse và luyện tập với bài kiểm tra mã morse.

Thêm công cụ mã morse

Dịch

Thêm