Mã morse số
Mỗi chữ số trong mã morse dài năm tín hiệu. Gõ một số bất kỳ để xem nó bằng mã morse chuẩn và bằng số rút gọn mà điện báo viên hay dùng.
Mã morse số từ 0 đến 9
| Chữ số | Mã morse chuẩn | Số rút gọn (dạng ngắn) |
|---|---|---|
| 1 | ||
| 2 | ||
| 3 | ||
| 4 | ||
| 5 | (thường được gửi đầy đủ) | |
| 6 | ||
| 7 | ||
| 8 | ||
| 9 | ||
| 0 |
Quy luật của các chữ số
Chữ số là phần dễ học nhất của mã morse vì chúng theo một quy luật. Từ 1 đến 5, số chấm tăng dần từ bên trái: 1 là một chấm và bốn gạch (·−−−−), 5 là năm chấm (·····). Từ 6 đến 0, số gạch tăng dần từ bên trái: 6 là một gạch và bốn chấm (−····), 0 là năm gạch (−−−−−).
Số rút gọn
Từ những năm 1870, điện báo viên đã dùng một dạng viết ngắn không chính thức cho các chữ số. Nó chỉ dùng được khi cả hai bên biết trước là sẽ có số, vì dạng ngắn trùng với một số chữ cái: mỗi chuỗi gạch được rút còn một gạch, còn chấm giữ nguyên, nên 9 (−−−−·) thành −· (chữ N) và 0 thành − (chữ T). Số 4 và 6 không đổi. Nhiều người vẫn gửi số 5 đầy đủ. Ví dụ nổi tiếng nhất là báo cáo tín hiệu 599, được dân vô tuyến nghiệp dư gửi thành 5NN.
Dấu thập phân và số dài
Công cụ đổi số giữ dấu thập phân bằng dấu chấm câu trong mã morse (·−·−·−). Hãy gửi số dài theo từng nhóm để người nhận kiểm tra được, và gửi lại nếu con số đó quan trọng.
Thêm công cụ mã morse
Tra cứu
Thêm