Mã morse tiếng Hàn
Mã morse tiếng Hàn có mã cho từng chữ cái Hangul. Gõ tiếng Hàn để xem và nghe: mỗi âm tiết được tách thành các chữ cái.
Lưu
Dừng một chút để ngăn chữ cái, dừng lâu hơn để ngăn từ. Trên máy tính, bạn cũng có thể dùng phím cách. Nhịp theo tốc độ trong phần Tốc độ, cao độ và âm thanh.
Giải mã morse từ âm thanh hoặc hình ảnh
Phát tiếng morse gần micro, hoặc mở một bản ghi âm. Công cụ tự tìm cao độ và tốc độ, chạy tốt nhất với tiếng rõ ở khoảng 300 đến 1500 Hz. Với hình ảnh, chấm và gạch cần là hình đặc trên nền trơn, như ảnh chụp màn hình hoặc thẻ in. Không có gì được tải lên: mọi thứ được xử lý ngay trên thiết bị của bạn.
Đặt tốc độ chung thấp hơn tốc độ chữ cái để dùng nhịp Farnsworth: chữ cái vẫn nhanh, khoảng nghỉ dài hơn. Đây là cách phần lớn mọi người học.
Bảng mã morse
Chạm vào ký tự bất kỳ để nghe.
Chữ cái
Chữ số
Tín hiệu thủ tục (prosigns)
Gửi thành một tín hiệu liền, không ngắt giữa các chữ cái. Gõ trong dấu ngoặc nhọn, ví dụ <SK>.
Cách hoạt động
Mỗi phụ âm và nguyên âm cơ bản có một mã: ㄱ là ·−··, ㅏ là ·, ㅗ là ·−. Một âm tiết như 한 được gửi bằng các chữ cái ㅎ, ㅏ và ㄴ. Phụ âm đôi và nguyên âm ghép được gửi theo từng phần, nên ㄲ được gửi là ㄱ ㄱ và ㅘ là ㅗ ㅏ. Vì thế, khi giải mã không phải lúc nào cũng phân biệt được ㄲ với hai chữ ㄱ riêng; công cụ dịch ghép lại âm tiết theo cách bàn phím tiếng Hàn vẫn làm.
Lịch sử
Mã morse cho Hangul được công bố lần đầu năm 1888 trong Chŏnbo changjŏng, do Kim Hagu soạn. Từ đó mã được dùng gần như nguyên dạng, chỉ có mã cho ㅐ và ㅔ được thêm vào sau.
Nguồn
Wikipedia tiếng Anh, trang dẫn quy định hiện hành của Hàn Quốc về đài vô tuyến, và Wikipedia tiếng Hàn; cả 26 chữ cái đều khớp.
Các bảng đã được đối chiếu với nguồn công bố ngày 25 tháng 9 năm 2026.
Thêm công cụ mã morse
Ngôn ngữ khác
Thêm