Mã morse tiếng Thái
Mã morse tiếng Thái có mã cho phụ âm, nguyên âm và dấu thanh của tiếng Thái. Gõ tiếng Thái để xem và nghe.
Lưu
Dừng một chút để ngăn chữ cái, dừng lâu hơn để ngăn từ. Trên máy tính, bạn cũng có thể dùng phím cách. Nhịp theo tốc độ trong phần Tốc độ, cao độ và âm thanh.
Giải mã morse từ âm thanh hoặc hình ảnh
Phát tiếng morse gần micro, hoặc mở một bản ghi âm. Công cụ tự tìm cao độ và tốc độ, chạy tốt nhất với tiếng rõ ở khoảng 300 đến 1500 Hz. Với hình ảnh, chấm và gạch cần là hình đặc trên nền trơn, như ảnh chụp màn hình hoặc thẻ in. Không có gì được tải lên: mọi thứ được xử lý ngay trên thiết bị của bạn.
Đặt tốc độ chung thấp hơn tốc độ chữ cái để dùng nhịp Farnsworth: chữ cái vẫn nhanh, khoảng nghỉ dài hơn. Đây là cách phần lớn mọi người học.
Bảng mã morse
Chạm vào ký tự bất kỳ để nghe.
Chữ cái
Chữ số
Tín hiệu thủ tục (prosigns)
Gửi thành một tín hiệu liền, không ngắt giữa các chữ cái. Gõ trong dấu ngoặc nhọn, ví dụ <SK>.
Cách hoạt động
Nhiều phụ âm tiếng Thái lấy mã của chữ Latinh có âm gần giống: ก là −−· như G, ม là −− như M. Các phụ âm đọc giống nhau dùng chung một mã, ví dụ ค, ฅ và ฆ đều là −·−, nên khi giải mã sẽ hiện chữ thông dụng nhất. Nguyên âm và bốn dấu thanh có mã riêng: ่ là ··−, ้ là ···−, ๊ là −−··· và ๋ là ·−·−·. Chữ số Thái được gửi bằng chữ số của mã morse quốc tế.
Đối chiếu với hai nguồn
Wikipedia tiếng Thái và bảng do đài vô tuyến nghiệp dư Thái Lan HS4VED công bố khớp nhau ở 65 ký hiệu. Hai nguồn khác nhau ở một ký hiệu, dấu nguyên âm ngắn ็ (mai tai khu), nên chúng tôi bỏ nó ra thay vì đoán.
Các bảng đã được đối chiếu với nguồn công bố ngày 25 tháng 9 năm 2026.
Thêm công cụ mã morse
Ngôn ngữ khác
Thêm