Mã morse tiếng Nhật (Wabun)
Mã morse tiếng Nhật, gọi là mã Wabun, có mã riêng cho từng chữ kana. Gõ hiragana hoặc katakana để xem và nghe.
Lưu
Dừng một chút để ngăn chữ cái, dừng lâu hơn để ngăn từ. Trên máy tính, bạn cũng có thể dùng phím cách. Nhịp theo tốc độ trong phần Tốc độ, cao độ và âm thanh.
Giải mã morse từ âm thanh hoặc hình ảnh
Phát tiếng morse gần micro, hoặc mở một bản ghi âm. Công cụ tự tìm cao độ và tốc độ, chạy tốt nhất với tiếng rõ ở khoảng 300 đến 1500 Hz. Với hình ảnh, chấm và gạch cần là hình đặc trên nền trơn, như ảnh chụp màn hình hoặc thẻ in. Không có gì được tải lên: mọi thứ được xử lý ngay trên thiết bị của bạn.
Đặt tốc độ chung thấp hơn tốc độ chữ cái để dùng nhịp Farnsworth: chữ cái vẫn nhanh, khoảng nghỉ dài hơn. Đây là cách phần lớn mọi người học.
Bảng mã morse
Chạm vào ký tự bất kỳ để nghe.
Chữ cái
Chữ số
Tín hiệu thủ tục (prosigns)
Gửi thành một tín hiệu liền, không ngắt giữa các chữ cái. Gõ trong dấu ngoặc nhọn, ví dụ <SK>.
Mã Wabun
Mã Wabun gửi chữ kana, không gửi chữ kanji. Mã hiện nay có từ năm 1873. Những người thiết kế đã gán các chữ kana, theo thứ tự iroha, vào các mã của mã điện báo Đức-Áo năm 1854 chứ không theo mã morse quốc tế, nên cùng một tín hiệu mang nghĩa khác nhau ở mỗi mã: một chấm là ヘ trong Wabun nhưng là E trong mã morse quốc tế, một gạch là ム và T.
Âm đục và kana nhỏ
Dấu dakuten (゛) và handakuten (゜) được gửi thành ký hiệu riêng sau chữ kana: ガ được gửi là カ rồi đến ゛. Kana nhỏ như ゃ hay っ được gửi như kana cỡ thường. Không thể gửi kanji: hãy viết các từ đó bằng kana.
Chuyển giữa hai mã
Khi Wabun được dùng xen với mã morse quốc tế, điện báo viên gửi tín hiệu thủ tục DO (−··−−−) để bắt đầu Wabun và SN (···−·) để quay về mã quốc tế.
Nguồn
Wikipedia tiếng Anh và Wikipedia tiếng Nhật; cả 48 chữ kana đều khớp. Wikipedia tiếng Nhật còn dẫn quy tắc vận hành đài vô tuyến của Nhật Bản, văn bản quy định cả hai mã.
Các bảng đã được đối chiếu với nguồn công bố ngày 25 tháng 9 năm 2026.
Thêm công cụ mã morse
Ngôn ngữ khác
Thêm