Mã morse tiếng Hy Lạp

Mã morse tiếng Hy Lạp cho mỗi chữ Hy Lạp mã của chữ Latinh trông giống hoặc có âm giống nó, cộng thêm một mã riêng. Gõ tiếng Hy Lạp để xem và nghe.

Chữ sang mã morse
Mã morse
Mã morse sẽ hiện ở đây khi bạn gõ.

Gửi tin nhắn này

Đường link sẽ mở trang này với tin nhắn của bạn, sẵn sàng để phát.

Đặt công cụ dịch này lên website của bạn

Miễn phí cho lớp học, blog và trang câu lạc bộ. Dán đoạn mã này vào chỗ bạn muốn:

Lưu

Dừng một chút để ngăn chữ cái, dừng lâu hơn để ngăn từ. Trên máy tính, bạn cũng có thể dùng phím cách. Nhịp theo tốc độ trong phần Tốc độ, cao độ và âm thanh.

Giải mã morse từ âm thanh hoặc hình ảnh

Cao độ: -Tốc độ: -

Phát tiếng morse gần micro, hoặc mở một bản ghi âm. Công cụ tự tìm cao độ và tốc độ, chạy tốt nhất với tiếng rõ ở khoảng 300 đến 1500 Hz. Với hình ảnh, chấm và gạch cần là hình đặc trên nền trơn, như ảnh chụp màn hình hoặc thẻ in. Không có gì được tải lên: mọi thứ được xử lý ngay trên thiết bị của bạn.

20 WPM
20 WPM

Đặt tốc độ chung thấp hơn tốc độ chữ cái để dùng nhịp Farnsworth: chữ cái vẫn nhanh, khoảng nghỉ dài hơn. Đây là cách phần lớn mọi người học.

600 Hz
70%
Âm thanh
Lặp lại

Bảng mã morse

Chạm vào ký tự bất kỳ để nghe.

Chữ cái

Chữ số

Tín hiệu thủ tục (prosigns)

Gửi thành một tín hiệu liền, không ngắt giữa các chữ cái. Gõ trong dấu ngoặc nhọn, ví dụ <SK>.

Cách hoạt động

Α là ·− như A, Β là −··· như B (dù đọc giống V), Ρ là ·−· như R. Χ (chi) có mã riêng là −−−−. Ψ dùng mã của Q (−−·−), Ξ dùng mã của X, Θ dùng mã của C và Ω dùng mã của W. Mã của J, U và V không được dùng.

Dấu nhấn và sigma cuối từ

Dấu nhấn (tonos) không được gửi: người nhận tự thêm lại. Chữ ς cuối từ được gửi như Σ. Các bảng cũ còn ghi mã cho nguyên âm đôi như ΟΙ và ΑΙ, nhưng nay không dùng nữa: hai nguyên âm được gửi riêng.

Nguồn

Wikipedia tiếng Anh và Wikipedia tiếng Hy Lạp; cả 24 chữ cái đều khớp.

Các bảng đã được đối chiếu với nguồn công bố ngày 25 tháng 9 năm 2026.

Thêm công cụ mã morse

Ngôn ngữ khác

Thêm