Mã morse tiếng Việt
Mã morse tiếng Việt không có mã nào riêng: các chữ cái đặc biệt và dấu thanh được gửi bằng chữ cái thường, theo kiểu gõ Telex. Gõ tiếng Việt có dấu để xem và nghe.
Lưu
Dừng một chút để ngăn chữ cái, dừng lâu hơn để ngăn từ. Trên máy tính, bạn cũng có thể dùng phím cách. Nhịp theo tốc độ trong phần Tốc độ, cao độ và âm thanh.
Giải mã morse từ âm thanh hoặc hình ảnh
Phát tiếng morse gần micro, hoặc mở một bản ghi âm. Công cụ tự tìm cao độ và tốc độ, chạy tốt nhất với tiếng rõ ở khoảng 300 đến 1500 Hz. Với hình ảnh, chấm và gạch cần là hình đặc trên nền trơn, như ảnh chụp màn hình hoặc thẻ in. Không có gì được tải lên: mọi thứ được xử lý ngay trên thiết bị của bạn.
Đặt tốc độ chung thấp hơn tốc độ chữ cái để dùng nhịp Farnsworth: chữ cái vẫn nhanh, khoảng nghỉ dài hơn. Đây là cách phần lớn mọi người học.
Bảng mã morse
Chạm vào ký tự bất kỳ để nghe.
Chữ cái
Gửi thành hai chữ cái
Dấu thanh, gửi ở cuối từ
Tín hiệu thủ tục (prosigns)
Gửi thành một tín hiệu liền, không ngắt giữa các chữ cái. Gõ trong dấu ngoặc nhọn, ví dụ <SK>.
Cách gửi chữ Việt bằng mã morse
Mã morse Việt Nam dùng đúng bảng chữ cái của mã morse quốc tế. Các chữ cái riêng của tiếng Việt được viết lại bằng hai hoặc ba chữ cái thường, rồi gửi như bình thường:
| Chữ tiếng Việt | Gửi là |
|---|---|
| Â | AA |
| Ă | AW |
| Ê | EE |
| Ô | OO |
| Ơ | OW |
| Ư | UW |
| Đ | DD |
| ƯƠ | UOW |
Dấu thanh
Dấu thanh được gửi bằng một chữ cái ở cuối từ:
| Dấu | Gửi là |
|---|---|
| sắc | S |
| huyền | F |
| hỏi | R |
| ngã | X |
| nặng | J |
Vì vậy “Việt” được gửi là VIEETJ. Công cụ dịch chuyển đổi cả hai chiều và hiển thị mỗi từ tiếng Việt phía trên các chữ cái của nó.
Ví dụ
“Mẹ” được gửi là ba chữ cái M E J: −− · ·−−−. “Xin chào” được gửi là XIN CHAOF: −··− ·· −· / −·−· ···· ·− −−− ··−·. Xem thêm Mẹ bằng mã morse và Xin chào bằng mã morse.
Nguồn
Wikipedia tiếng Việt, bài “Mã Morse”, mục “Dùng trong tiếng Việt”.
Các bảng đã được đối chiếu với nguồn công bố ngày 25 tháng 9 năm 2026.
Thêm công cụ mã morse
Ngôn ngữ khác
Thêm